Ngày 01 tháng 02 năm 2012

Đồ Án Môn Học Thiết Kế Kỹ Thuật - ĐH BK TPHCM

ĐAMH TKKT:  Hệ thống các câu hỏi giúp SV hiểu rõ hơn 


       Một số Câu hỏi về Môn Đồ án thiết kế kỹ thuật - Đại Học BK  TPHCM





I. HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG
1.        Ứng dụng của Băng tải? Xích tải? Gàu tải? Thùng trộn?
2.        Phân loại băng tải, xích tải, gàu tải, thùng trộn?
3.        Ứng với chế độ làm việc của đề bài, hãy cho biết ứng dụng cụ thể của hệ thống trong thực tế?
4.        Trong hệ thống truyền động cơ khí có 2 cách sắp xếp các bộ truyền là:
                                        Động cơ – Bộ truyền đai – HGT – Máy công tác
                                        Động cơ – HGT – Bộ truyền xích – Máy công tác
        Nếu sắp xếp bộ truyền đai phía sau HGT hoặc bộ truyền xích phía trước HGT có được không? Tại sao?


II. HỘP GIẢM TỐC
5.        Vì sao phải thiết kế HGT? Ưu nhược điểm của từng loại HGT?
6.        Các bước thiết kế HGT?
7.        Ưu nhược điểm của HGT đang thiết kế? Ứng dụng của HGT đang thiết kế?
8.        Khi nào dùng HGT bánh răng trụ? Bánh răng côn? côn trụ? Trục vít – bánh vít? Bánh răng hành tinh?
9.        Có bao nhiêu pp phân phối tỉ số truyền trong HGT?
10.        Tỉ số truyền HGT chọn như thế nào? Có theo hướng dẫn nào không?
11.        Hãy cho biết khi phân phối tỉ số truyền cho HGT cần đảm bảo điều kiện gì? Tại sao?
12.        Tại sao phải bôi trơn HGT? Các PP bôi trơn?
13.        Các loại dầu bôi trơn? Trình bày cách kiểm tra điều kiện bôi trơn ngâm dầu của HGT?
14.        Vì sao phải bôi sơn hoặc thủy tinh lỏng lên bề mặt ghép nắp & thân hộp?
15.        Khoảng cách nhỏ nhất từ đỉnh răng của bánh răng đến đáy hộp HGT lựa chọn như thế nào? Tại sao?
16.        Chiều dày nhỏ nhất của vách HGT chọn như thế nào? Tại sao?
17.        Tại sao phải sơn bên trong HGT màu đỏ?
18.        Tại sao sau khi lắp HGT xong cần phải chạy rà?


III. ĐỘNG CƠ ĐIỆN
19.        Khi chọn động cơ, thông số nào được ưu tiên trước tiên?
20.        Để chọn được động cơ phù hợp, phải tiến hành qua các bước nào?
21.        Động cơ được chọn là loại động cơ một pha hay ba pha?
22.        Cần chú ý điều gì khi khởi động động cơ?
23.        Tại sao Pt = Ptđ < Pt = Plv ?
24.        Lựa chọn công suất động cơ theo Pđc  Ptđ hay Pđc  Plv ?
25.        Công suất tính tại trục nối với động cơ: P1 = Pđc. hay P1 = Pct.?
26.        Vì sao không nên chọn động cơ có số vòng quay quá cao?
27.        Nếu sau khi tính toán ra được nđc & Pđc nhưng trên thị trường không có loại động cơ đáp ứng được cả 2 điều kiện này thì phải lm sao?
28.        Hiểu như thế nào khi thông số động cơ là : Pđc = 7kW , nđc = 1440v/p?
29.        * Trong trường hợp xảy ra quá tải, động cơ hay trục hay bánh răng hay xích/đai, cái nào sẽ bị hư trước?
30.        * Trường hợp nào cần chọn công suất động cơ theo công suất đẳng trị? Tại sao?
31.        * Cách xác định mô-men mở my Tmm , mơ-men qu tải Tqt của động cơ?


IV. BỘ TRUYỀN ĐAI/XÍCH
32.        Các dạng hỏng, khả năng làm việc & chỉ tiêu tính của bộ truyền đai/xích?
33.        Bộ truyền đai/xích nên bố trí ở đầu trục vào hay đầu trục ra của HGT? Tại sao?
34.        Trình tự thiết kế bộ truyền đai/xích?
35.        Thông số của 1 bộ truyền đai/xích?


VI. BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG
36.        Các dạng hỏng, khả năng làm việc & chỉ tiêu tính của bộ truyền bánh răng?
37.        Trình tự thiết kế bộ truyền bánh răng?
38.        Các thông số cơ bản để tính toán thiết kế bộ truyền bánh răng (trụ thẳng, nghiêng, chữ V, nón)?
39.        Vì sao lại chọn loại thép C45 để làm vật liệu cho bánh răng?
40.        Trình bày quy tắc phân tích lực ăn khớp trong bộ truyền bánh răng?
41.        Tại sao thường chọn bề rộng bánh răng nhỏ > bề rộng bánh răng lớn?
42.        Tại sao thường chọn chiều dài mayơ > bề rộng bánh răng? Việc chọn này có nhất thiết không?
43.        Tại sao phải chọn giá trị mô-đun theo tiêu chuẩn?
44.        Module bánh răng tại trục I, II, III thuộc dãy nào?
45.        Tại sao người ta chọn bánh răng nhỏ chủ động (quay nhanh) thường có vật liệu tốt hơn bánh răng bị động (quay chậm)?
46.        Trình bày cách kiểm tra tiếp xúc của bộ truyền bánh răng?
47.        Mục đích của yêu cầu kỹ thuật: kiểm tra vết tiếp xúc trên bề mặt răng theo chiều cao không thể bé hơn X% và theo chiều rộng không thể bé hơn Y% là để làm gì?
48.        Trình bày cách điều chỉnh sự ăn khớp của bộ truyền bánh răng nón?
49.        Tại sao phải sử dụng bộ truyền bánh răng côn (nón)?
50.        Tại sao phải tách đôi bánh răng trong HGT tách đôi?
51.        Khi thiết kế cặp bánh răng cấp nhanh của HGT phân đôi cần chú ý điều gì?.
52.        Thông số hình học của 1 bộ truyền bánh răng?


VII. BỘ TRUYỀN TRỤC VÍT – BÁNH VÍT
53.        Các dạng hỏng, khả năng làm việc & chỉ tiêu tính của bộ truyền trục vít – bánh vít?
54.        Thông số hình học của 1 bộ truyền trục vít – bánh vít?
55.        Trình tự thiết kế bộ truyền trục vít – bánh vít?
56.        Chọn vật liệu bánh vít dựa trên thông số nào? Tại sao?
57.        Trình bày quy tắc phân tích lực ăn khớp trong bộ truyền trục vít – bánh vít?
58.        Trình bày cách điều chỉnh ăn khớp của bộ truyền trục vít – bánh vít?
59.        Trình bày cách kiểm tra tiếp xúc của bộ truyền trục vít – bánh vít?
60.        Tại sao trên bề mặt ghép của vành & thân bánh vít, người ta khoan lỗ & làm ren để lắp vít có đường lệch tâm chứ không trùng với bề mặt ghép?


VIII. TRỤC
61.        Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính của trục truyền?
62.        Thông số hình học của 1 trục truyền?
63.        Trình tự thiết kế trục?
64.        Tại sao phải chọn đường kính thân trục & ngõng trục theo tiêu chuẩn?
65.        Khi tính bền trục có dựa vào công suất trên các trục & của động cơ?


IX. THEN
66.        Hy kể tn ít nhất 3 loại then thường gặp trong thiết kế.
67.        Các dạng hỏng, chỉ tiêu tính của then bằng?
68.        Trình bày cách chọn & tính các kích thước của then bằng?
69.        Trên cùng một trục nên chọn cùng loại ổ, rãnh then giống nhau, tại sao?


X. Ổ LĂN – Ổ TRƯỢT
70.        Các dạng hỏng, khả năng làm việc & chỉ tiêu tính của các loại ổ lăn?
71.        Thông số hình học của 1 ổ lăn?
72.        Trình tự lựa chọn ổ lăn?
73.        Giải thích ý nghĩa của các kí hiệu ổ lăn dùng trong HGT?
74.        Trình bày cách điều chỉnh ổ lăn?
75.        Trình bày cách tháo – lắp ổ lăn?
76.        Công dụng & cách tạo khe hở bù trừ nhiệt ở cạnh ổ?
77.        Tại sao phải chọn ổ đũa trụ ngắn – đỡ tự lựa theo chiều trục trong HGT tách đôi?
78.        Tại sao phải lắp 2 ổ đũa côn cạnh nhau trên trục vít? Cách lắp như thế nào?
79.        Trên cùng một trục nên chọn cùng loại ổ, rãnh then giống nhau, tại sao?
80.        Khi nào thì chọn ổ bi đỡ chặn, ổ tùy động?
81.        Vì sao lại chọn ổ đũa trụ ngắn đỡ tự lựa theo chiều dọc trục khi chọn ổ cho trục trung gian của HGT phân đôi cấp nhanh?
82.        Vì sao thuờng chọn cách bố trí 2 ổ côn ở một bên của trục vít và bên kia bố trí ổ bi đỡ trong HGT trục vít – bánh vít?


XI. CHI TIẾT PHỤ
83.        Công dụng, phân loại & cách lựa chọn nút thông hơi?
84.        Công dụng, phân loại & cách lựa chọn nút tháo dầu?
85.        Công dụng, phân loại & cách lựa chọn que thăm dầu?
86.        Công dụng, cách lựa chọn nắp cửa thăm?
87.        Công dụng & cách bố trí các bulông/vít vòng trên HGT?
88.        Công dụng, phân loại & cách lựa chọn chốt định vị?
89.        Công dụng của ốc/vít tách?
90.        Công dụng của vòng phớt?
91.        Công dụng của vòng chắn dầu?
92.        Công dụng của vòng vung dầu?
93.        Tại sao phải làm gân tăng cứng ở cạnh chỗ lắp ổ lăn?
94.        Công dụng của các tấm đệm ở chỗ lắp nắp ổ lăn?
95.        Chiều sâu ốc/vít bắt vào bề mặt? Tính hay chọn? Chọn như thế nào? Tính như thế nào?


XII. KHỚP NỐI TRỤC
96.        Có bao nhiêu loại khớp nối trục được đề cập đến trong khi làm ĐAMH?
97.        Thông số ưu tiên khi lựa chọn khớp nối trục?
98.        Hiệu suất truyền công suất của khớp nối: Giá trị, cách xác định?
99.        Phạm vi ứng dụng của nối trục vịng đàn hồi?


XIII. KÍCH THƯỚC, DUNG SAI & ĐỘ NHÁM
100.        Trên bản vẽ lắp chỉ nên ghi các kích thước nào?
101.        Thế nào là kích thước bao, bị bao & tự do?
102.        Theo TCVN có bao nhiêu cấp chính xác? Phạm vi ứng dụng của từng cấp?
103.        Tại sao phải ghi kích thước dài, rộng, cao nhất của HGT trên bản vẽ lắp?
104.        Tại sao phải ghi kích thước các lỗ lắp bu-lông nền của HGT trên bản vẽ lắp?
105.        Tại sao kích thước khoảng cách trục phải ghi kèm dung sai?
106.        Các kích thước nào cần ghi dung sai trên bản vẽ chi tiết? Tại sao?
107.        Thế nào là lắp theo hệ thống lỗ, lắp theo hệ thống trục? Hệ thống nào là ưu tiên? Vì sao?
108.        Mối lắp giữa then với trục là mối lắp gì?
109.        Giải thích ý nghĩa các ký hiệu dung sai của mối lắp bánh răng & trục?
110.        Giải thích ý nghĩa các ký hiệu dung sai của mối lắp ổ lăn & trục?
111.        Trình bày cách chọn dung sai vòng trong & vòng ngoài của ổ lăn?
112.        Giải thích câu “Các kích thước không ghi dung sai thì chọn theo dung sai tự do” trong yêu cầu kỹ thuật của bản vẽ chi tiết.
113.        Giải thích ý nghĩa các ký hiệu sai lệch hình dáng trong bản vẽ chi tiết.
114.        Theo TCVN có bao nhiêu cấp độ nhám? Phạm vi ứng dụng của từng cấp?
115.        Ra là gì? Rz là gì?
116.        Giải thích ý nghĩa các ký hiệu độ nhám bề mặt trong bản vẽ chi tiết.
117.        Hiểu như thế nào về 3 loại ký hiệu của độ nhám?
118.        Hãy chỉ ra 3 điểm sai trên bản vẽ (sai qui ước, sai sót)


 Nguồn : Thầy Hưng ĐHBK TPHCM

               http://forum.srasgroup.com/forum.php?mod=viewthread&tid=2438&fromuid=2311